Ô Qua

Học thuật
Thân thiện
Ô Qua

Ô Qua từng cướp phá nhiều làng mạc ven biển.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên gọi khác của giặc Qua Oa: "Ô Qua" một tên gọi khác, thường dùng trong văn chương hoặc cách nói dân gian, để chỉ nhóm giặc cướp biển Qua Oa từng hoành hànhvùng biển Tây Nam Bộ.
    • Chỉ kẻ xâm lược, cướp phá: Từ này mang ý nghĩa chỉ những kẻ ngoại bang xâm nhập, gây rối cướp bócvùng đất Châu Đốc, Tiên xưa.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Sử sách chép rằng vùng Tiên từng chịu nhiều phen náo loạn Ô Qua. (Sử sách ghi chép rằng vùng Tiên từng chịu nhiều lần náo loạn giặc Ô Qua.)
    • Dân chài miền duyên hải rất khiếp sợ Ô Qua. (Dân chài miền duyên hải rất sợ hãi giặc Ô Qua.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn học, sử liệu: Từ "Ô Qua" thường xuất hiện trong các ghi chép lịch sử địa phương, thơ văn hoặc truyền thuyết dân gian mô tả về một thời kỳ bị quấy nhiễu.
    • Truyền thuyết địa phương còn lưu truyền câu chuyện về cuộc đánh đuổi Ô Qua. (Truyền thuyết địa phương còn lưu truyền câu chuyện về cuộc đánh đuổi giặc Ô Qua.)
Biến thể từ gần giống
  • Qua Oa (Danh từ riêng): Tên gọi gốc của nhóm giặc cướp biển được đề cập, có lẽ bắt nguồn từ cách gọi của người dân địa phương.
    • Giặc Qua Oa thường ẩn nấpcác đảo nhỏ trước khi vào cướp phá. (Giặc Qua Oa thường ẩn nấpcác đảo nhỏ trước khi vào cướp phá.)
Từ đồng nghĩa
  • Giặc biển: Kẻ cướp hoạt động trên biển.
  • Giặc cướp: Kẻ đi cướp bóc của người khác.
  • Ngoại xâm: Kẻ xâm lược từ bên ngoài.
Lưu ý về cách dùng
  • "Ô Qua" một từ cổ, chuyên biệt, chủ yếu được dùng trong bối cảnh nói về lịch sử khu vực miền Tây Nam Bộ (Việt Nam), đặc biệt vùng Châu Đốc, Tiên. Từ này ít khi xuất hiện trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày hiện đại.
Ô Qua

Ô Qua từng cướp phá nhiều làng mạc ven biển.

  1. tên ngầm chỉ giặc Qua Oa ở bể vào cướp phá miền Châu Đốc, Tiên